Câu điều kiện là một trong những chủ điểm ngữ pháp khó trong tiếng Anh. Ngày hôm nay, man-city.net sẽ gửi đến các bạn bài viết Câu điều kiện loại 0, 1, 2, 3 trong tiếng Anh – Công thức, cách dùng, bài tập đáp án chi tiết. Hãy cùng tìm hiểu nhé!


*
Câu điều kiện loại 0, 1, 2, 3 trong tiếng Anh – Công thức, cách dùng, bài tập đáp án chi tiết

1. Câu điều kiện là gì?

Câu điều kiện – Conditional sentences là dạng câu sử dụng để thể hiện một số giả thiết khác nhau với điều kiện và hành động xảy ra. Nó tương tự câu nói Nếu – Thì dưới tiếng Việt.

Bạn đang xem: Câu điều kiện loại 0

Hai vế của câu điều kiện:

Mệnh đề điều kiện Cause hay gọi là mệnh đề If, mệnh đề nêu lên điều kiện, mệnh đề phụ.Mệnh đề kết quả Result – mệnh đề chính.

Ta có một ví dụ:

If you help me to do my homework, I will buy this bag for you.

Ở đây, điều kiện bạn phải giúp tôi làm bài tập thì tôi mới tậu loại túi đó cho bạn. Nếu không có điều kiện làm bài tập thì bạn sẽ không có túi.

2. Các dòng câu điều kiện

Có 4 dòng câu điều kiện phân chia theo 0, 1, 2, 3. Bên cạnh đó còn có câu điều kiện hỗn hợp và những dạng biến thể khác. Chúng ta sẽ khám phá cụ thể như sau.

Lưu ý:

Thường mệnh đề if sẽ đứng trước và phân cách hai mệnh đề là dấu phẩy. Nhưng nếu đổi chỗ hai mệnh đề, thì không cần dấu phẩy.

Ví dụ: I will buy this bag for you if you help me to do my homework.


*

3. Các loại câu điều kiện


*
Các loại câu điều kiện

3.1. Câu điều kiện loại 0

Là câu điều kiện diễn tả thói quen hay sự thực hiển nhiên. Loại câu này đơn giản dùng thì hiện nay đơn. Điều kiện thực hiện được và có kết quả tất yếu diễn ra.

Công thức

If + S + V(s,es), S + V(s,es)

E.g: If you freeze water, it becomes a solid. (Nếu bạn đóng băng nước, nó sẽ trở thành chất rắn)

Bạn có thể thay thế if bằng when vì đều có ý nghĩa chung như nhau.

Ví dụ:

If it rains, the grass gets wet. / The grass gets wet if it rains. -> When it rains, the grass gets wet. / The grass gets wet when it rains.

Các câu đều có nghĩa không đổi – trời rinh, cỏ sẽ ướt.

Cách sử dụng

Câu điều kiện loại 0 dùng Diễn tả sự thực, điều hiển nhiên. Thời gian dưới câu là now or always còn tình huống là có thật và có thể xảy ra tất yếu.

Ví dụ:

Plants die if they don’t get enough water (Cây sẽ chết nếu học không tưới đủ nước.)If public transport is efficient, people stop using their cars. (Nếu công cụ công cộng hiệu quả, mọi người sẽ dừng dùng xe ô tô.)

Chức năng khác:

Khi muốn nhắn nhủ người nào đó

Ví dụ :

If you meet Lam, you tell her I miss her (Nếu bạn gặp Lam hãy nói với cô ấy rằng tôi nhớ cô ấy.)If Bill phones, tell him to meet me at the cinema. (Nếu Bill gọi, nói với anh ta gặp tôi tại rạp chiếu phim)Ask Pete if you’re not sure what to do. (Hỏi Pete nếu bạn không cứng cáp phải làm gì.)

Dùng khi muốn nhấn mạnh

Ví dụ:

If you want to change your dicision, please telephone me though 033xxx (Nếu muốn thay đổi quyết định của mình, hãy gọi tôi qua số điện thoại 033xxx).If you want to come, call me before 5:00. (Nếu bạn muốn đến, gọi tôi trước 5:00).

3.2. Câu điều kiện loại 1

Câu điều kiện loại 1 là câu dùng khi điều kiện có thực tại hiện tại. Điều kiện này có thể là hiện nay hoặc tương lai. Thời gian tại câu điều kiện dòng 1 là Now – Future và tình huống là có thật.

Công thức

If + S + V(s,es), S + Will/Can/shall…… + VIf + HTĐ , TLĐ

E.g: If she works hard, she will pass. (Nếu cô ấy làm việc chăm chỉ, cô ấy sẽ đỗ.)

Ví dụ:

If I am hungry, I will get something to eat. (Nếu tôi đói, tôi sẽ ăn cái gì đó.)

Điều kiện có thể xảy ra tại hiện nay tại tương lai.

Ví dụ câu phủ định:

If I don’t see him this afternoon, I will phone him in the evening. (Nếu tôi không thấy anh ta chiều nay, tôi sẽ gọi anh ta vào tối nay.)

Từ trên, bạn có thể thấy, mệnh đề if là thì hiện nay đơn còn mệnh đề chính là sử dụng thì tương lai đơn.

Lưu ý:

S1 và S2 có thể trùng nhau. Các phần bổ ngữ được thêm vào tùy ý nghĩa của câu.Động từ của mệnh đề if chia tại thì hiện nay đơn còn mệnh đề chính thì chia tương lai đơn.Cách sử dụng

Câu điều kiện loại 1 sử dụng để đặt ra một điều kiện có thể có thật (hiện ở hoặc tương lai) với kết quả có thể xảy ra.

Ví dụ:

If it rains we may get wet. (Nếu trời mưa, chúng tôi có thể bị ướt.)If John has the money, he will buy a Ferrari (Nếu John có tiền, anh ta sẽ rinh một loại Ferrari.)She’ll be cold if she doesn’t wear a coat. (Cô ấy sẽ lạnh nếu cô ấy không mặc 1 loại áo khoác.)

Hi vọng Các công thức về câu điều kiện sẽ giúp bạn học tập tốt nhé

Ngoài ra, Tặng ngay Voucher 5-10% học phí khi nhận đăng ký tư vấn TẠI ĐÂY


Lưu ýcácVới trường hợp có thể xảy ratrong thời gian tớivà nhấn mạnh vào tính liên tục, trạng thái đang diễn ra,hoàn tấtcủa sự việc thì chúng tadùngcông thức:

Công thức: If + HTĐ, TLTD/TLHT.

Xem thêm: Sdv Là Gì, Nghĩa Của Từ Sdv, Công Ty Tnhh Samsung Display Việt Nam ( Sdv )

Ví dụ:

If we go home today, we will be having a party tomorrow. (Nếu chúng ta về nhà hôm nay, chúng ta sẽ có một bữa tiệc ngày mai.)If you go to the cinema right now, you will have watched this movie in 2 hours’s time. (Nếu bạn đến rạp chiếu phim ngay bây giờ, bạn sẽtham quanxong bộ phimdưới2 giờ.)Trường hợp thể hiện sự cho phép,chấp nhận, gợi ý:

Công thức: If + HTĐ, … may/can + V-inf.

Ví dụ:

If it’s a nice day tomorrow, we’ll go to the beach. (Nếu ngày mai trời đẹp, chúng tôi sẽ đi biển.)Với câu gợi ý,yêu cầu,buộc phải, khuyên răn mà nhấn mạnh về hành động

Công thức: If + HTĐ, … would like to/must/have to/should… + V-inf.

Ví dụ:

If you want to lose weight, you should do some exercise. (Nếu bạn muốn giảm cân thìcần phảilàm bài tập luyện.)Với câu mệnh lệnh (chủ ngữ ẩntạimệnh đề chính)

Công thức: If + HTĐ, (do not) V-inf.

Ví dụ:

If you are thirty, drink a cup of water. (Nếu bạn khát, hãy uống một cốc nước.)
*
Câu điều kiện loại 1

3.3. Câu điều kiệnloại2

Là câudùngđiều kiện không có thậttạihiện nay, điều kiện trái với thực tếtạithời điểm hiện tại.

Công thức

If + S + V2/ Ved, S + would/ Could/ Should…+ VIf + QKĐ, HTĐ/HTTD

To be: were / weren’t

E.g: If I were taller, I would buy this dress ( Nếu tôi đắt hơn, tôi sẽ tậu cái váy đó)

Ở câu ĐK loại 2 thì động từ vế if chia tại thể quá khứ còn động từ mệnh đề chính chia tại thì hiện nay đơn hoặc hiện nay tiếp diễn. Tuy nhiên với động từ tobe thì người bản xứ họ thường dùng were cho toàn bộ những ngôi, không sử dụng was. Nhưng cả hai cách đều dùng được nhé.

Ví dụ:

If I won a lot of money, I’d buy a big house in the country. (Nếu tôi thắng được nhiều tiền, tôi sẽ tậu một căn nhà lớn dưới thành phố.)Where would you live if you could live anywhere in the world? (Bạn sẽ sống tại đâu nếu bạn có thể sống tại mọi nơi trên thế giới?)If you didn’t smoke so much, you’d feel a lot better. (Nếu bạn không hút nhiều thuốc, bạn sẽ thấy tốt hơn)Cách sử dụng

Câu điều kiện loại 2 đề cập tới điều kiện chẳng thể, giả thiết và kết quả xảy ra khi có điều kiện này. Thời gian dưới câu là Now – anytime và tình huống đặt ra là giả thiết, chẳng phải thực. Nếu điều này xảy ra, điều đó đã diễn ra. Ví dụ:

If the weather wasn’t so bad, we would go to the park. (But the weather is bad so we can’t go.) Nếu trời không tệ, chúng tôi có thể đi công viên. (có thể thay was bởi were)If I were the Queen of England, I would give everyone a chicken. (But I am not the Queen.) Nếu tôi là nữa hoàng nước Anh, tôi sẽ cho mọi người một con gà. (có thể sử dụng were hoặc was)Lưu ý Với câu điều kiện theo thì hiện nay tiếp diễn thì dùng would + be + động từ thể tiếp diễn.

Công thức:

If + QKĐ, … would/should/could/might/had to/ought to + be V-ing.

If this thing happened that thing would be happening. Nếu điều này xảy ra thì điều đó sẽ tiếp tục xảy ra.

Ví dụ:

If you invinted, he would be staying. (Nếu bạn đã mời, anh ấy đã sẽ tại lại.)I would be working in Italy if I spoke Italian. (Tôi đã có thể làm việc tại Ý (đến bây giờ vẫn làm) nếu tôi nói được tiếng Tây Ban Nha)Trường hợp nói về sự việc đã xảy ra:

Công thức: If + QKĐ, QKĐ

Ví dụ:

If the goalkeeper didn’t catch the ball, they lost. (Nếu thủ môn không bắt bóng, họ đã thua.)Trường hợp nói về điều kiện quá khứ liên tục

Công thức: If + past continuous (S + was/were + V-ing), … would/could + V-inf.

Ví dụ:

If we were studying English in London now, we could speak English much better. (Nếu bây giờ chúng ta học tiếng Anh tại London, chúng ta có thể nói tiếng Anh tốt hơn.)If I had been talking to him when he said that, I would have punched him in the face. Nếu tôi đã nói với anh ta khi anh ta nói về điều đó, tôi sẽ đấm vào mặt anh ta.Trường hợp nói về điều kiện quá khứ hoàn tất

Công thức: If + past perfect (S + had +V3), … would/could + V-inf.

Ví dụ:

If you had taken my advice, you would be a millionaire now. (Nếu bạn đã lấy lời khuyên của tôi, bây giờ bạn sẽ là một triệu phú)

Bạn có thể thay Would bằng những từ khác như might, could, can…để thể hiện mức độ kiên cố hay lời khuyên…

3.4. Câu điều kiện loại 3

Câu điều kiện dòng 3 diễn tả điều kiện không có thật dưới quá khứ với kết quả giả định.

Công thức

If + S + Had + V(pp)/Ved, S + would/ could…+ have + V(pp)/Ved

E.g: If you had studied harder you would have passed the exam. (Nếu bạn chăm chỉ hơn, bạn sẽ đỗ kỳ thi)

Cách sử dụng

Câu điều kiện loại 3 đề cập tới một điều kiện không có dưới quá khứ và kết quả có thể xảy ra dưới quá khứ. Những điểm này là giải thiết và không thực tế. Thường sẽ có hàm ý cho sự hối tiếc dưới những câu nói. Thời gian dưới câu điều kiện mẫu 3 là quá khứ và tình huống là giải thuyết.

Ví dụ:

If I had studied the lessons, I could have answered the questions. ( Nếu tôi học một số bài học này, tôi đã có thể giải đáp một số câu hỏi.)If it had rained you would have gotten wet. ( Nếu trời mưa thì bạn đã bị ướt.)If I had accepted that promotion I would have been working in Milan. (Nếu tôi bằng lòng thăng chức thì tôi đã làm việc tại Milan.)If I had known you were coming I would have baked a cake. (Nếu tôi biết bạn đang đến thì tôi đã làm một loại bánh.)I would have been happy if you had called me on my birthday. (Tôi rất vui nếu bạn đã gọi cho tôi vào sinh nhật của tôi.)Bạn có thể thay thế would bằng một số động từ khuyết thiếu khác như could, might để thể hiện theo sự chắc chắn.

Ví dụ:

If I had worked harder I might have passed the exam. ( Nếu bạn học chăm chỉ thì bạn có thể đã vượt qua kỳ thi – mức độ vững chắc không cao.)If he called you, you could go.(Nếu anh ấy đã gọi bạn, bạn đã có thể đi.)If you bought my school supplies for me, I might be able to go to the park. (Nếu bạn tậu đồ sử dụng học tập cho tôi, tôi đã có thể đến công viên.)Lưu ý ít, would và had đều có thể viết tắt là ‘d. Nên để phân biệt, những bạn cần chú ý:Would thì không xuất hiện tại mệnh đề if, cần phải nếu viết tắt if + S ‘d thì đó là if S had.Had thì không xuất hiện trước động từ have cần phải nếu if+ s’d thì đó là if S would.

Ví dụ:

If I’d known you were in hospital, I’d have visited you. -> If I had known you were in hospital, I would have visited you. (Nếu tôi biết bạn đã tại bệnh viện, tôi đã đến thăm bạn.)I’d have bought you a present if I’d known it was your birthday. -> I would have bought you a present if I had known it was your birthday. (Tôi đã tậu quà nếu tôi biết hôm nay là sinh nhật cậu.)If you’d given me your e-mail, I’d have written to you. -> If you had given me your e-mail, I would have written to you. (Nếu bạn gửi cho tôi email của bạn, tôi đã có thể viết thư cho bạn.)

Đây chỉ là ví như ít mà bạn tỷ mỉ khi sử dụng. Còn dưới IELTS, người ta sẽ không viết tắt cần phải bạn yên tâm không nên kiểm tra.

Lưu ýĐối với trường hợp dùng điều kiện quá khứ nhưng đề cập tới kết quả mà hành động chưa hoàn tất hoặc liên tục ( mệnh đề chính là thì hoàn tất tiếp diễn)

Công thức: If + S + had + V3, ..S + had been + V-ing

Ví dụ:

If the weather had been better (but it wasn’t), I’d have been sitting in the garden when he arrived (but I wasn’t). (Nếu thời tiết tốt hơn (nhưng nó không), tôi sẽ ngồi ngoài vườn khi anh ta đến (nhưng tôi đã không.)If she hadn’t got a job in London (but she did), she would have been working in Paris (but she wasn’t). (Nếu cô ấy không rinh được việc tại London, cô ấy đã đến làm tại Paris.)If I had known it was dangerous I wouldn’t have been climbing that cliff. (Nếu tôi biết nó nguy hiểm, tôi đã không kèm lên vách đá đó.)Trường hợp nói về quá khứ hoàn tất và kết quả ngày nay thế nào.

Công thức: If + S + had + V3, … would + V-inf.

Ví dụ: If she had followed my advice, she would be richer now. (Nếu cô ấy đã làm theo lời khuyên của tôi, bây giờ cô ấy sẽ giàu hơn.)

Trường hợp sử dụng câu điều kiện loại 3 với điều kiện có tính tiếp diễn, hoàn tất dưới quá khứ:

Công thức If + S + had been + V-ing, …S + would + have/has + V3.

Ví dụ: If it hadn’t been raining the whole week, I would have finished the laundry (Nếu trời không mưa suốt cả tuần, tôi đã hoàn tất xong việc giặt quần áo.)

Ngoài cấu trúc như trên, câu điều kiện cũng được dùng theo nhiều hướng khác dưới đó có dạng câu hỗn hợp và đảo ngữ.