Dưới đây là những mẫu câu có chứa từ "nhọc nhằn", trong bộ từ điển Từ điển Tiếng man-city.netệt. Chúng ta có thể tham khảo những mẫu câu này để đặt câu trong tình huống cần đặt câu với từ nhọc nhằn, hoặc tham khảo ngữ cảnh sử dụng từ nhọc nhằn trong bộ từ điển Từ điển Tiếng man-city.netệt

1. Công man-city.netệc nhọc nhằn.

Bạn đang xem: Nhọc nhằn là gì

2. “Chelsea nhọc nhằn vượt qua Stoke City”.

3. “Ban sức-mạnh cho kẻ nhọc-nhằn”

4. “Ngài ban sức-mạnh cho kẻ nhọc-nhằn”

5. những năm nhọc nhằn rồi sẽ không còn.

6. Bao nhiêu nhọc nhằn gánh trên vai hàng ngày

7. 15 phút: “Ngài ban sức-mạnh cho kẻ nhọc-nhằn”.

8. Vũ Hà có một tuổi thơ nhọc nhằn và nghèo khó.

9. Sa tăng phải nhọc nhằn gánh hành lý là lẽ ấy.

10. Trận tứ kết gặp Nigeria là một trận thắng nhọc nhằn.

11. Con rất mệt mỏi vì nỗi nhọc nhằn và nước mắt ...

12. “Bồ Đào Nha "nhấn chìm" Bỉ, Tây Ban Nha thắng nhọc nhằn”.

13. * Mặc Môn nói rằng ông “vẫn luôn luôn nhọc nhằn với .”

14. “Đức Giê-hô-va ban sức mạnh cho kẻ nhọc nhằn”: (10 phút)

15. Đời sống trong thế giới này thường đầy dẫy “nhọc nhằn khổ não”.

16. An ủi những ai “nhọc nhằn và nặng gánh”: (15 phút) Mở man-city.netdeo.

17. Những man-city.netệc này khá nhọc nhằn nhưng đó chính là con người tôi.

18. Mọi nỗi lo toan, mọi bộn bề mọi nhọc nhằn của cuộc sống.

19. Cả đến nỗ lực khám phá điều mới lạ cũng là nhọc nhằn, lao khổ.

20. Thông thường, người nông dân không bắt gia súc mình phải chịu nhọc nhằn như thế.

21. “Ngài ban sức-mạnh cho kẻ nhọc-nhằn, thêm lực-lượng cho kẻ chẳng có sức”.

22. “Ngài ban sức mạnh cho kẻ nhọc nhằn, thêm lực lượng cho kẻ chẳng có sức.

23. Chúng tôi lên tàu lúc nửa đêm, sẵn sàng cho một chuyến đi nhọc nhằn nữa.

24. Và hàng trăm trẻ em đang gặp nguy hiểm vẫn đang sống nhọc nhằn trên đường phố.

25. 12 Chúa Giê-su mời tất cả những ai “nhọc nhằn và nặng gánh” đến với ngài.

26. TỘC TRƯỞNG Gia-cốp nói: “Các năm của đời tôi lấy làm ngắn-ngủi và lại nhọc-nhằn”.

27. Khi ông leo tới boong tàu, hơi thở của ông vẫn bình thường và chẳng nhọc nhằn chút nào.

Xem thêm: Guide Jax Mùa 11: Bảng Ngọc Bổ Trợ Và Cách Chơi Jax Đi Rừng, Cách Chơi Jax Đi Rừng

28. Có thể dường như đó là một công man-city.netệc nhọc nhằn và có lẽ không thể thực hiện được.

29. ĐÓ LÀ câu chuyện có thật về cuộc giải cứu những người bị “bắt làm công-man-city.netệc nhọc-nhằn”.

30. “Hãy đến với tôi, hỡi những ai nhọc nhằn và nặng gánh, tôi sẽ cho anh em được nghỉ ngơi.

31. “Ngài ban sức-mạnh cho kẻ nhọc-nhằn, thêm lực-lượng cho kẻ chẳng có sức” (Ê-SAI 40:29).

32. Đức Giê-hô-va là Đấng “ban sức-mạnh cho kẻ nhọc-nhằn, thêm lực-lượng cho kẻ chẳng có sức”.

33. Như được báo trước, ngài rất quan tâm đến những ai “nhọc nhằn và nặng gánh”.—Ma-thi-ơ 11:28-30.

34. Phụ nữ còn nhân thêm tiêu chuẩn kép đó khi thi đua nhau trẻ hơn, một vị thế nhọc nhằn và thua thiệt.

35. “<Đức Giê-hô-va> ban sức-mạnh cho kẻ nhọc-nhằn, thêm lực-lượng cho kẻ chẳng có sức”.—Ê-SAI 40:29.

36. Ê-sai mô tả người chủ vườn phải “khai-phá ra; cất-bỏ những đá”—một công man-city.netệc nhọc nhằn không lấy gì làm hấp dẫn!

37. Khi ông cha của họ dần dần chết hết, người Y-sơ-ra-ên đi lang thang trong đồng vắng khoảng 40 năm nhọc nhằn.

38. Thật thế, chúng ta được bảo: “<Đức Giê-hô-va> ban sức-mạnh cho kẻ nhọc-nhằn, thêm lực-lượng cho kẻ chẳng có sức.

39. Từ xưa, người ta thấy khó chấp nhận rằng đời sống toàn là những cay đắng nhọc nhằn, rồi cuối cùng phải nhắm mắt xuôi tay.

40. Những người mẹ xây dựng mối quan hệ mật thiết với Ngài tìm được sự an ủi nơi lời Ngài hứa “ban sức-mạnh cho kẻ nhọc-nhằn”.—Ê-sai 40:29.

41. 2 Nghĩ đến khả năng bay lượn của chim đại bàng, Ê-sai man-city.netết: “<Đức Giê-hô-va> ban sức-mạnh cho kẻ nhọc-nhằn, thêm lực-lượng cho kẻ chẳng có sức.

42. Đức Giê-hô-va đã soi dẫn nhà tiên tri Ê-sai man-city.netết những lời đảm bảo sau: “Ngài ban sức-mạnh cho kẻ nhọc-nhằn, thêm lực-lượng cho kẻ chẳng có sức.

43. 28 Qua Ê-sai, Đức Giê-hô-va tiếp tục khích lệ dân phu tù đang thoái chí: “Ngài ban sức-mạnh cho kẻ nhọc-nhằn, thêm lực-lượng cho kẻ chẳng có sức.

44. Sau 11 năm nhọc nhằn nghiên cứu và phát triển—tốn kém không biết bao nhiêu triệu đô la—các kỹ sư Nhật đã đạt được kỳ công đó vào tháng 9 năm 1997.

45. Lớn lên trong sự nhọc nhằn, khi cha mẹ li dị nhau trong lúc anh mới lên 10 tuổi và Andrey phải ngủ trên sàn nhà trong căn hộ chật chội cùng với mẹ anh - bà Tatiana.

46. 29 Ông đặt tên con là Nô-ê*+ mà nói: “Đứa con này sẽ mang lại niềm an ủi khi chúng ta làm man-city.netệc vất vả và tay làm lụng nhọc nhằn vì đất bị Đức Giê-hô-va rủa sả”.

47. Một vài thí dụ: Tại miền trung Phi Châu, các thiếu nữ phải làm phần lớn các công man-city.netệc canh nông nhọc nhằn, và ở trường học thì số các nam sinh đông gấp ba lần số các nữ sinh.

48. Kinh Thánh cho biết dân Ai Cập “bắt họ làm man-city.netệc càng thêm nhọc nhằn, làm cho đời họ đắng cay. Trong công man-city.netệc nhồi đất, nung gạch và mọi man-city.netệc đồng áng, họ bị đối xử cách cay nghiệt, bạo tàn”.

49. Ngoài ra, cụm từ Kinh Thánh dùng là ‘từ xứ Ga-li-lê đi lên’ rất thích hợp vì Bết-lê-hem nằm trên cao, cách mặt biển hơn 760m—khá dốc và phải mất nhiều ngày đường nhọc nhằn mới tới.

50. 9 Và ông đặt tên cho người con trai này là aNô Ê, và nói rằng: Đứa con trai này sẽ an ủi chúng ta về công man-city.netệc và sự nhọc nhằn của đôi bàn tay chúng ta, vì đất đã bị Chúa brủa sả.