① Phấn chấn, phấn khởi: 精神振奮 Tinh thần phấn chấn; 興奮 Phấn khởi; ② Giơ lên, vung: 奮臂高呼 Vung tay hô lớn; ③ (văn) (Chim) dang cánh chuẩn bị bay.

Bạn đang xem: Phắn là gì



1. (Động) Chim dang cánh bắt đầu bay.2. (Động) Gắng sức lên. ◎Như: “chấn phấn” 振奮 phấn khởi, “phấn dũng” 奮勇 hăng hái.3. (Động) Giơ lên. ◎Như: “phấn bút tật thư” 奮筆疾書 cầm bút viết nhanh.4. (Động) Chấn động, rung động. ◇Dịch Kinh 易經: “Lôi xuất địa phấn” 雷出地奮 (Lôi quái 雷卦) Sấm nổi lên, đất chấn động.5. (Động) Dũng mãnh tiến tới, không sợ chết. ◎Như: “phấn bất cố thân” 奮不顧身 can cường tiến tới, không quan tâm tới tính mạng.6. (Danh) Họ “Phấn”.
① Chim dang cánh bay. Chim to sắp bay, tất dang cánh quay quanh mấy cái rồi mới bay lên gọi là phấn, người ta gắng sức lên cũng gọi là phấn. Như phấn phát 奮發 nhức dậy, phấn dũng 奮勇 hăng hái, v.v.② Rung động.
① Phấn chấn, phấn khởi: 精神振奮 Tinh thần phấn chấn; 興奮 Phấn khởi; ② Giơ lên, vung: 奮臂高呼 Vung tay hô lớn; ③ (văn) (Chim) dang cánh chuẩn bị bay.
Bay thật cao và nhanh, nói về loài chim — Làm cho mạnh mẽ lên — Rung động. Vang động — Hăng hái lên — Nhanh. Mau.

hưng phấn 興奮 • phấn chấn 奮震 • phấn đấu 奮斗 • phấn đấu 奮鬥 • phấn đấu 奮鬬 • phấn khích 奮激 • phấn khởi 奮起 • phấn kích 奮激 • phấn lực 奮力 • phấn nhiên 奮然 • phấn phát 奮發 • phấn tích 奮跡 • phấn từ 奮辭 • phấn y 奮衣
• Bái Trình nương miếu - 拜程娘廟 (Đào Sư Tích)• Bắc chinh - Bắc quy chí Phụng Tường, mặc chế phóng vãng Phu Châu tác - 北征-北歸至鳳翔,墨制放往鄜州作 (Đỗ Phủ)• Đồ chí ca - 圖誌歌 (Lê Tắc)• Hoạ Quách Mạt Nhược đồng chí - 和郭沫若同志 (Mao Trạch Đông)• Khổ vũ phụng ký Lũng Tây công kiêm trình Vương trưng sĩ - 苦雨奉寄隴西公兼呈王徵士 (Đỗ Phủ)• Phụng hoạ ngự chế “Kỳ khí” - 華奉和御製奇氣 (Nguyễn Hoãn)• Quý Tỵ thu phụng thăng Sơn Nam xứ Tả mạc đăng trình ngẫu đắc - 癸巳秋奉陞山南處左瘼登程偶得 (Phan Huy Ích)• Thanh thạch - 青石 (Bạch Cư Dị)• Thất đức vũ - 七德舞 (Bạch Cư Dị)• Vãn thiếp Phạm thị - 輓妾范氏 (Nguyễn Khuyến)

1. (Danh) Thù, hận. ◎Như: “hóa trừ tư phẫn” 化除私憤 hóa giải thù riêng. ◇Tư Mã Thiên 司馬遷: “Thối nhi luận thư sách, dĩ thư kì phẫn” 退而論書策, 以舒其憤 (Báo Nhậm Thiếu Khanh thư 報任少卿書) Lui về mà trứ thư lập ngôn (viết ra sách), để vợi lòng phẫn uất của mình.2. (Động) Tức giận, uất ức. ◎Như: “phẫn nộ” 憤怒 giận dữ.3. Một âm là “phấn”. (Động) Muốn hiểu ra, hết sức tìm tòi giải quyết vấn đề. ◇Luận Ngữ 論語: “Bất phấn bất khải, bất phỉ bất phát” 不憤不啟, 不悱不發 (Thuật nhi 述而) Không phấn phát thì không hiểu ra, chẳng tức chẳng nảy ra.
① Tức giận, uất ức quá gọi là phẫn.② Một âm là phấn. bực tức, lòng muốn hiểu mà chưa hiểu được đâm ra bực tức gọi là phấn.

Xem thêm: Cho Em Hỏi Abc Xyz Là Gì ? Cho Em Hỏi Abcxyz Là Gì Vậy



• Bắc chinh - Bắc quy chí Phụng Tường, mặc chế phóng vãng Phu Châu tác - 北征-北歸至鳳翔,墨制放往鄜州作 (Đỗ Phủ)• Bồi Vương thị ngự đồng đăng Đông sơn tối cao đỉnh, yến Diêu Thông Tuyền, vãn huề tửu phiếm giang - 陪王侍禦同登東山最高頂宴姚通泉,晚攜酒泛江 (Đỗ Phủ)• Cảm ngộ kỳ 34 - 感遇其三十四 (Trần Tử Ngang)• Cổ luân đài - Tẩu giang biên - 古輪臺-走江邊 (Khổng Thượng Nhiệm)• Đỗ quyên hành (Quân bất kiến tích nhật Thục thiên tử) - 杜鵑行(君不見昔日蜀天子) (Đỗ Phủ)• Khuất Nguyên - 屈原 (Phạm Lam Anh)• Ký Nhạc Châu Giả tư mã lục trượng, Ba Châu Nghiêm bát sứ quân lưỡng các lão ngũ thập vận - 寄岳州賈司馬六丈、巴州嚴八使君兩閣老五十韻 (Đỗ Phủ)• Quỷ hoạch từ - Giả Bảo Ngọc - 姽嫿詞-賈寶玉 (Tào Tuyết Cần)• Tráng du - 壯遊 (Đỗ Phủ)• Văn tục truyền Tản Viên Sơn thần bất tử sự ngẫu thành nhất luật - 聞俗傳傘圓山神不死事偶成一律 (Doãn Khuê)
1. (Động) Vỗ tay. ◇Tống Thư 宋書: “Ca biện tựu lộ” 歌拚就路 (Hà Thừa Thiên truyện 何承天傳) Ca hát, vỗ tay và lên đường.2. (Động) Vứt, bỏ. ◎Như: “biện khí” 拚棄 vứt bỏ.3. (Động) Liều. ◎Như: “biện mệnh” 拚命 liều mạng, “biện tử” 拚死 liều chết.4. (Động) Đánh nhau, tranh đấu.5. Một âm là “phấn”. (Động) Quét, quét sạch. ◇Lễ Kí 禮記: “Tảo tịch tiền viết phấn” 埽席前曰拚 (Thiếu nghi 少儀) Quét trước chiếu gọi là “phấn”.6. Lại một âm là “phiên”. (Động) § Thông “phiên” 翻.
① Vỗ tay.② Một âm là phấn. Quét, quét trước chiếu gọi là phấn.③ Lại một âm là phiên. Cũng như chữ phiên 翻.

• Cửu nguyệt thôn cư độc chước - 九月村居獨酌 (Nguyễn Phi Khanh)• Đồng Mai Tiêu Tư dạ bạc Hà Kiều - 同梅杓司夜泊河橋 (Trần Duy Tùng)• Mộc lan hoa mạn - Tây hồ tống xuân kỳ 2 - 木蘭花慢-西湖送春其二 (Lương Tăng)• Ngọc mai lệnh - 玉梅令 (Khương Quỳ)• Ngư gia ngạo - 漁家傲 (Chu Phục)• Ninh Phố thư sự - 寧浦書事 (Tần Quán)• Oán vương tôn kỳ 1 - 怨王孫其一 (Lý Thanh Chiếu)• Quang Khánh tự hạ trú chu - 光慶寺下駐舟 (Lê Thánh Tông)• Tây lâu tử - 四樓子 (Thái Thân)• Thượng Cốc biên từ kỳ 4 - 上谷邊詞其四 (Từ Vị)
1. (Danh) Bột xoa mặt, đàn bà dùng để trang sức. ◎Như: “phấn hương” 粉香 bột thoa mặt và dầu thơm, “chi phấn” 脂粉 phấn sáp.2. (Danh) Bột, vật tán nhỏ. ◎Như: “hoa phấn” 花粉 phấn hoa, “miến phấn” 麵粉 bột mì, “hồ tiêu phấn” 胡椒粉 bột tiêu, “tẩy y phấn” 洗衣粉 bột giặt quần áo.3. (Danh) Bún, miến, ... ◎Như: “nhục mạt sao phấn” 肉末炒粉 thịt băm xào miến.4. (Động) Bôi, xoa, sức. ◎Như: “phấn loát” 粉刷 quét vôi, “phấn sức” 粉飾 tô điểm bề ngoài (nghĩa bóng: che đậy, giấu giếm).5. (Động) Tan vụn. ◎Như: “phấn thân toái cốt” 粉身碎骨 nát thịt tan xương.6. (Tính) Trắng. ◎Như: “phấn điệp nhi” 粉蝶兒 bướm trắng.7. (Tính) Bỉ ổi, dâm ô (tiếng địa phương, bắc Trung Quốc). ◎Như: “phấn khúc” 粉曲 bài hát dâm uế.
① Bột gạo, phấn gạo. Phàm vật gì tán nhỏ đều gọi là phấn cả.② Tan nhỏ, như phấn cốt 粉骨 tan xương.③ Phấn xoa, đàn bà dùng để trang sức.④ Phấn sức, làm sự gì không cần sự thực mà chỉ vụ về bề ngoài gọi là phấn sức 粉飾.
① Bột:麵粉 Bột mì; 奶粉 Sữa bột; 花粉 Phấn hoa; ② Phấn: 脂粉 Phấn sáp;脂涂抹粉 Đánh phấn tô son; ③ (đph) Quét vôi: 墻剛粉過 Tường mới quét vôi; ④ Màu trắng: 粉蝶 Bươm bướm trắng; ⑤ 粉色 Màu hồng; 粉牡丹 Hoa mẫu đơn hồng; 這塊綢子是粉的 Tấm lụa này màu hồng; ⑥ Bún, bánh phở, miến: 肉末炒粉 Thịt băm xào miến.
Chất bột, tức vật nghiền thật nhỏ — Thứ bột trắng, hoặc có các màu khác, dùng để thoa lên mặt cho đẹp. Đoạn trường tân thanh có câu: » Chung lưng mở một ngôi hàng, quanh năm buôn phấn bán hương đã lề « — Thoa phấn. Đánh phấn ( công việc trang điểm của đàn bà ) — Nghiền thành bột — Kí hiệu độ dài, tức một Décimètre( 1/10 thước tây ).
bạch phấn 白粉 • cáp phấn 蛤粉 • chi phấn 脂粉 • hương phấn 香粉 • nha phấn 牙粉 • phấn bút 粉筆 • phấn cốt toái thân 粉骨碎身 • phấn đại 粉黛 • phấn hương 粉香 • phấn mặc 粉墨 • phấn phụ 粉父 • phấn sắc 粉色 • phấn sức 粉飾 • phấn toái 粉碎 • thụ phấn 授粉
• Bắc chinh - Bắc quy chí Phụng Tường, mặc chế phóng vãng Phu Châu tác - 北征-北歸至鳳翔,墨制放往鄜州作 (Đỗ Phủ)• Khai xuân thạch vấn - 开春石問 (Vũ Hoàng Chương)• Loạn hậu quá Gia Hưng kỳ 3 - 亂後過嘉興其首三 (Lã Lưu Lương)• Nhạc phủ tạp từ kỳ 2 - 樂府雜詞其二 (Lưu Ngôn Sử)• Sở Khanh hoạ Kiều tại Ngưng Bích lâu tức cảnh cảm đề thi - 楚卿和翹在凝碧樓即景感題詩 (Thanh Tâm tài nhân)• Thái liên khúc - 採蓮曲 (Trần Khứ Tật)• Thục trung kỳ 3 - 蜀中其三 (Trịnh Cốc)• Tố trung tình - Hàn thực - 訴衷情-寒食 (Trọng Thù)• Trùng biệt - 重別 (Hứa Hồn)• Xuân mộ du tiểu viên - 春暮遊小園 (Vương Kỳ)
䆏糞𡊄𡐢𤲲𥹻𥻎𥻔𥻪𥻰𥼇𥼈𥽒𨤘

Không hiện chữ?


粪𡊄𡐢𤲲𥹻𥻎𥻔𥻪𥻰𥼇𥼈𨤝

Không hiện chữ?


• Di Nguyễn ẩn cư - 貽阮隱居 (Đỗ Phủ)• Dưỡng trúc ký - 養竹記 (Bạch Cư Dị)• Điền gia tự thuật - 田家自述 (Nguyễn Khuyến)• Đối tửu ca - 對酒歌 (Tào Tháo)• Ly tao - 離騷 (Khuất Nguyên)• Tặng Vương nhị thập tứ thị ngự Khế tứ thập vận - 贈王二十四侍禦契四十韻 (Đỗ Phủ)• Thấm viên xuân - Trường Sa - 沁園春-長沙 (Mao Trạch Đông)• Thu vãn Linh Vân tự chung lâu nhàn vọng kỳ 6 - 秋晚靈雲寺鍾樓閒望其六 (Bùi Huy Bích)• Tống trùng biểu điệt Vương Lệ bình sự sứ Nam Hải - 送重表侄王砅評事使南海 (Đỗ Phủ)• Vãng tại - 往在 (Đỗ Phủ)