Khi xử lý mạng truyền tải quang - Optical Transport Network (OTN), có hai loại hệ thống ghép kênh phân chia theo bước sóng - wavelength-division multiplexing (WDM) chính: ghép kênh phân chia theo bước sóng thô - coarse wavelength division multiplexing (CWDM) và ghép kênh phân chia theo bước sóng dày đặc - dense wavelength division multiplexing (DWDM). Là hai công nghệ WDM hiện đại, chúng đều được sử dụng để tăng băng thông của sợi quang bằng cách kết hợp các tín hiệu quang có bước sóng khác nhau trên một sợi quang. Nhưng CWDM và DWDM, sự khác biệt của chúng là gì?

WDM, CWDM và DWDM là gì?

Để hiểu rõ hơn sự khác biệt giữa CWDM và DWDM, tốt hơn hết chúng ta nên biết WDM, CWDM và DWDM là gì.

Bạn đang xem: Wdm là gì


- WDM là gì?

WDM là công nghệ vận chuyển một lượng lớn dữ liệu giữa các địa điểm. Nó làm tăng băng thông bằng cách cho phép các luồng dữ liệu khác nhau được gửi đồng thời qua một mạng cáp quang duy nhất. Bằng cách này, WDM tối đa hóa việc sử dụng cáp quang và giúp tối ưu hóa các khoản đầu tư mạng

*

- CWDM và DWDM là gì?

Như đã nói ở trên, CWDM và DWDM là hai công nghệ được phát triển dựa trên WDM, nhưng với các dạng bước sóng và ứng dụng khác nhau. CWDM là một công nghệ linh hoạt có thể được triển khai trên hầu hết các loại mạng cáp quang. Nó thường được triển khai trong cấu trúc liên kết điểm-điểm trong mạng doanh nghiệp và mạng truy cập viễn thông. Trong khi DWDM được xem như một tùy chọn cho mạng đô thị. Bây giờ nó cũng được sử dụng để kết nối các trung tâm dữ liệu và cho các mạng dịch vụ tài chính và thường được triển khai trong cấu trúc liên kết vòng.

CWDM và DWDM, Sự khác biệt của chúng là gì?

CWDM và DWDM đều là những phương pháp hữu hiệu để giải quyết vấn đề băng thông truyền tải thông tin ngày càng tăng hiện nay. Nhưng chúng khác nhau ở nhiều khía cạnh. Phần dưới đây sẽ giới thiệu một số khác biệt giữa hệ thống CWDM và DWDM.

- Khoảng cách kênh

Khoảng cách kênh được định nghĩa là sự khác biệt danh nghĩa về tần số hoặc bước sóng giữa hai kênh quang liền kề. CWDM có khoảng cách rộng hơn DWDM. CWDM với khoảng cách kênh là 20nm và DWDM với khoảng cách hẹp hơn là 0,8 / 0,4nm thậm chí 0,2nm.

Xem thêm: Morgana Sp Mùa 11 Qua: Bảng Ngọc Bổ Trợ & Cách Lên Đồ Morgana

*

- Khoảng cách truyền

DWDM có thể đạt được khoảng cách xa hơn so với CWDM. Tầm hoạt động tối đa của CWDM là khoảng 160 km. Trong khi hệ thống DWDM khuếch đại có thể đi xa hơn nhiều.

- Laser điều chế

Hệ thống CWDM sử dụng tia laser không làm mát trong khi hệ thống DWDM sử dụng tia laser làm mát. Laser làm mát sử dụng điều chỉnh nhiệt độ để đảm bảo hiệu suất tốt hơn, độ an toàn cao hơn và tuổi thọ lâu hơn của hệ thống DWDM. Nhưng nó cũng tiêu thụ nhiều điện năng hơn so với laser không điều chỉnh điện tử được sử dụng bởi hệ thống CWDM

- Chi phí

Vì phạm vi phân bố nhiệt độ không đồng đều trong một bước sóng rất rộng, do đó việc điều chỉnh nhiệt độ rất khó thực hiện, do đó sử dụng kỹ thuật laser làm mát làm tăng chi phí của hệ thống DWDM. Do đó, các thiết bị DWDM thường đắt hơn so với hệ thống CWDM.

CWDM và DWDM, bạn thích cái nào hơn?

Nhu cầu lớn hơn về băng thông đã kích hoạt sự phát triển của DWDM, khiến nó được ưa chuộng hơn trên thị trường. Và nó đã có những tiến bộ vượt bậc trong việc giảm chi phí. Tuy nhiên, CWDM vẫn có lợi thế về giá đối với tốc độ kết nối dưới 10G và khoảng cách ngắn. Với tốc độ dữ liệu thấp, nó hiện khả thi hơn. Theo cách này, mỗi CWDM và DWDM sẽ cung cấp một “sự phù hợp” duy nhất trong mạng OTN, và sẽ bổ sung thay vì thay thế nhau trong tương lai.